FMCG Academy
Trang chủ

Chương 02

Sản xuất

45 thuật ngữ

Làm bài theo mức

Thuật ngữ

01Kế hoạch sản xuất chínhMaster production schedule

Định nghĩa

Bảng kế hoạch cho biết nhà máy sẽ làm mặt hàng nào, số lượng bao nhiêu, trong tuần nào.

Ví dụ

  • Kế hoạch tháng của nhà máy là 11 triệu chai nước ngọt 500 ml, chia cho 26 ngày chạy.
  • Kế hoạch trải bốn tuần, tuần đầu chốt cứng, ba tuần sau còn sửa được tối đa 15 phần trăm sản lượng.

Điểm dễ hiểu sai

Nhiều người đọc kế hoạch sản xuất chính như dự báo bán hàng. Dự báo là con số mong đợi, kế hoạch là cam kết chạy máy đã bị chặn bởi công suất.

02Lệnh sản xuấtProduction order

Định nghĩa

Chứng từ cho phép xưởng chạy một lượng hàng cụ thể, ghi rõ mã hàng, số lượng, thời hạn và dây chuyền.

Ví dụ

  • Lệnh sản xuất số 2409 014 yêu cầu 40.000 chai vị chanh trên dây chuyền 1, hoàn thành trong 2 ngày.
  • Một lệnh 40.000 chai tương ứng đúng một mẻ phối trộn 20.000 lít.

Điểm dễ hiểu sai

Lệnh sản xuất khác phiếu xuất nguyên liệu. Một lệnh 40.000 chai kéo theo nhiều phiếu xuất riêng cho chai, nắp, nhãn và đường.

03Ca sản xuấtProduction shift

Định nghĩa

Khoảng thời gian một nhóm người vận hành dây chuyền, hết giờ thì bàn giao cho nhóm sau.

Ví dụ

  • Nhà máy chạy 3 ca 8 giờ, mỗi ca có 450 phút chạy máy theo kế hoạch và 30 phút nghỉ cùng giao ca.
  • Ca đêm được phụ cấp thêm 30 phần trăm lương giờ và thường cho sản lượng thấp hơn ca ngày khoảng 5 phần trăm.

Điểm dễ hiểu sai

Ca 8 giờ không có nghĩa máy chạy 8 giờ. Thời gian chạy theo kế hoạch chỉ 450 phút, phần còn lại dành cho nghỉ và giao ca.

04Trình tự chạy sản xuấtProduction sequencing

Định nghĩa

Cách xếp thứ tự các lệnh trên cùng một dây chuyền để giảm thời gian chuyển đổi và vệ sinh.

Ví dụ

  • Xếp vị chanh màu nhạt chạy trước vị cola màu đậm giữ thời gian chuyển đổi ở 35 phút.
  • Chạy cola trước chanh bắt buộc vệ sinh tại chỗ đầy đủ, mất thêm 45 phút cho mỗi lần đổi.

Điểm dễ hiểu sai

Nhiều người xếp trình tự chỉ theo ngày giao hàng. Chen một đơn gấp và bỏ quy tắc màu nhạt chạy trước có thể lấy mất hơn 2 giờ vệ sinh trong ngày.

05Độ dài đợt chạyRun length

Định nghĩa

Lượng hàng hoặc thời gian chạy liên tục một mã hàng trước khi chuyển sang mã khác.

Ví dụ

  • Đợt chạy chuẩn cho một hương vị là 3 ca liên tiếp, khoảng 430 nghìn chai đạt.
  • Rút đợt chạy xuống 1 ca làm số lần chuyển đổi tăng gấp 3, mất thêm 70 phút mỗi ngày.

Điểm dễ hiểu sai

Đợt chạy dài giảm thời gian chuyển đổi nhưng đẩy tồn kho thành phẩm lên cao. Chọn độ dài chỉ theo một phía luôn cho kết luận sai.

06Quy mô mẻ tối thiểuMinimum batch size

Định nghĩa

Lượng nhỏ nhất mà thiết bị chạy được một lần và vẫn cho kết quả ổn định.

Ví dụ

  • Bồn phối trộn 20.000 lít có mẻ tối thiểu 12.000 lít, dưới mức đó cánh khuấy không ngập hết.
  • Mẻ 12.000 lít cho ra 24.000 chai 500 ml, ít hơn mẻ đầy 40.000 chai.

Điểm dễ hiểu sai

Quy mô mẻ tối thiểu là giới hạn kỹ thuật của thiết bị trong nhà máy. Nó khác số lượng đặt hàng tối thiểu mà nhà cung cấp áp cho bên mua.

07Sản xuất theo lôBatch production

Định nghĩa

Cách chạy trong đó nguyên liệu được xử lý theo từng mẻ có ranh giới rõ, xong mẻ này mới sang mẻ khác.

Ví dụ

  • Mỗi mẻ phối trộn 20.000 lít mất 40 phút khuấy rồi mới bơm sang bồn chờ chiết rót.
  • Một mẻ 20.000 lít đủ chiết 40.000 chai, chạy hết trong 1 giờ 51 phút ở tốc độ 21.600 chai mỗi giờ.

Điểm dễ hiểu sai

Trong sản xuất theo lô, một lỗi công thức ảnh hưởng toàn bộ mẻ. Sai một thông số ở mẻ 20.000 lít là mất 40.000 chai, không phải mất vài chai.

08Sản xuất liên tụcContinuous production

Định nghĩa

Cách chạy trong đó nguyên liệu đi qua dây chuyền thành dòng không ngắt, sản phẩm ra đều theo thời gian.

Ví dụ

  • Máy chiết rót chạy liên tục 24.000 chai mỗi giờ, chỉ dừng khi đổi hương vị hoặc vệ sinh.
  • Khởi động lại sau một lần dừng mất 12 phút để tốc độ lên đủ, khoảng 300 chai trong quãng đó phải bỏ.

Điểm dễ hiểu sai

Sản xuất liên tục vẫn phải cắt lô. Nhà máy gán một mã lô cho mỗi 60 phút chạy để còn truy xuất khi có sự cố.

09Dây chuyền sản xuấtProduction line

Định nghĩa

Chuỗi máy và trạm nối tiếp nhau, đầu vào là nguyên liệu, đầu ra là sản phẩm đã đóng gói.

Ví dụ

  • Dây chuyền 1 dài 60 mét, gồm 5 công đoạn và 12 người mỗi ca.
  • Dây chuyền 1 có công suất thiết kế 24.000 chai 500 ml mỗi giờ.

Điểm dễ hiểu sai

Thêm người vào dây chuyền không tự động tăng sản lượng. Sản lượng bị chặn ở máy chậm nhất, ở đây là máy chiết rót 24.000 chai mỗi giờ.

10Công đoạnProcess step

Định nghĩa

Một bước công việc trên dây chuyền, có đầu vào, đầu ra và thời gian riêng.

Ví dụ

  • Dây chuyền 1 gồm 5 công đoạn với công suất giờ lần lượt là thổi chai 26.000, chiết rót 24.000, dán nhãn 25.000, đóng thùng 27.000 và xếp pallet 30.000.
  • Công đoạn dán nhãn dùng 1 người, công đoạn đóng thùng dùng 3 người trong tổng 12 người mỗi ca.

Điểm dễ hiểu sai

Nhiều người cộng công suất các công đoạn để ra công suất dây chuyền. Công suất dây chuyền bằng công suất của công đoạn thấp nhất, ở đây là 24.000 chai mỗi giờ.

11Nút thắt cổ chaiBottleneck

Định nghĩa

Công đoạn có công suất thấp nhất, quyết định sản lượng của cả dây chuyền.

Ví dụ

  • Chiết rót 24.000 chai mỗi giờ là nút thắt, dù thổi chai đạt 26.000 và đóng thùng đạt 27.000.
  • Nâng máy dán nhãn từ 25.000 lên 28.000 chai mỗi giờ không đổi sản lượng, dây chuyền vẫn dừng ở 24.000.

Điểm dễ hiểu sai

Nút thắt di chuyển sau mỗi lần cải tiến. Nâng chiết rót lên 27.000 chai mỗi giờ thì thổi chai 26.000 trở thành nút thắt mới.

12Công suất thiết kếDesign capacity

Định nghĩa

Sản lượng lớn nhất thiết bị đạt được trong điều kiện chuẩn do nhà chế tạo công bố.

Ví dụ

  • Máy chiết rót có công suất thiết kế 24.000 chai 500 ml mỗi giờ, đo với chai chuẩn và không đổi hương vị.
  • Chạy chai 1,5 lít trên cùng máy chỉ đạt 12.000 chai mỗi giờ vì thời gian rót dài hơn.

Điểm dễ hiểu sai

Công suất thiết kế đo ở điều kiện lý tưởng. Lấy 24.000 nhân 24 giờ rồi hứa sản lượng cho bán hàng là cách nhanh nhất để trễ đơn.

13Hiệu suất sử dụng công suấtCapacity utilisation

Định nghĩa

Tỷ lệ giữa sản lượng thực tế và sản lượng tối đa nhà máy có thể làm trong cùng kỳ.

Ví dụ

  • Công suất lý thuyết 24.000 chai mỗi giờ nhân 24 giờ nhân 30 ngày cho 17,28 triệu chai mỗi tháng.
  • Sản lượng thực 11 triệu chai trên mức 17,28 triệu cho hiệu suất sử dụng công suất khoảng 64 phần trăm.

Điểm dễ hiểu sai

Hiệu suất sử dụng công suất thấp chưa chắc là xấu. Nhà máy giữ phần trống để đón mùa cao điểm cuối năm và để có chỗ bảo trì.

14Thời gian chu kỳCycle time

Định nghĩa

Khoảng thời gian giữa hai sản phẩm liên tiếp ra khỏi một công đoạn.

Ví dụ

  • Máy chiết rót 24.000 chai mỗi giờ có thời gian chu kỳ 0,15 giây mỗi chai.
  • Khi máy chạy thực 21.600 chai mỗi giờ, thời gian chu kỳ dài ra thành 0,167 giây.

Điểm dễ hiểu sai

Thời gian chu kỳ khác thời gian một chai đi hết dây chuyền. Một chai mất khoảng 9 phút đi hết 60 mét, nhưng cứ 0,15 giây lại có một chai ra.

15Nhịp khách hàngTakt time

Định nghĩa

Thời gian cho phép làm ra một sản phẩm để vừa đủ đáp ứng nhu cầu.

Ví dụ

  • Đơn 480.000 chai phải giao sau 24 giờ chạy cho nhịp khách hàng 0,18 giây mỗi chai.
  • Thời gian chu kỳ 0,15 giây nhỏ hơn nhịp 0,18 giây nên dây chuyền đáp ứng được đơn này.

Điểm dễ hiểu sai

Nhịp khách hàng do nhu cầu quyết định, máy không đổi được nó. Máy nhanh hơn nhịp thì dư công suất, chậm hơn nhịp thì trễ đơn.

16Cân bằng chuyềnLine balancing

Định nghĩa

Việc chia công việc giữa các trạm sao cho thời gian mỗi trạm gần bằng nhau.

Ví dụ

  • Chuyền đóng giỏ quà có 6 trạm, tổng thời gian 90 giây, trạm chậm nhất 20 giây nên chỉ ra 180 giỏ mỗi giờ.
  • Chuyển bớt việc khỏi trạm chậm nhất để còn 16 giây đưa sản lượng lên 225 giỏ mỗi giờ.

Điểm dễ hiểu sai

Sản lượng chuyền tính theo trạm chậm nhất chứ không theo thời gian trung bình. Với 90 giây tổng và 6 trạm, mức 20 giây cho hiệu suất cân bằng 75 phần trăm, mức 16 giây cho 93,75 phần trăm.

17Thời gian chuyển đổiChangeover time

Định nghĩa

Thời gian tính từ sản phẩm tốt cuối cùng của mã cũ tới sản phẩm tốt đầu tiên của mã mới.

Ví dụ

  • Đổi từ vị chanh sang vị cam mất 90 phút trước cải tiến, trong đó 40 phút là chuẩn bị dụng cụ và nhãn.
  • Nhà máy đổi 3 lần mỗi ngày, tổng 270 phút, bằng 4,5 giờ không có sản phẩm ra.

Điểm dễ hiểu sai

Đồng hồ chuyển đổi chỉ dừng khi chai tốt đầu tiên ra, không dừng lúc máy vừa khởi động. Bỏ quãng chạy thử ra ngoài cho con số đẹp giả.

18Chuyển đổi nhanhQuick changeover

Định nghĩa

Cách rút ngắn thời gian chuyển đổi bằng cách tách việc làm được khi máy còn chạy ra khỏi lúc máy dừng.

Ví dụ

  • Trong 90 phút chuyển đổi có 40 phút chuẩn bị khuôn và nhãn, làm trước khi dừng máy nên chỉ còn 50 phút.
  • Cải tiến tiếp phần tháo lắp đưa thời gian về 35 phút, mỗi ngày thu lại 165 phút và khoảng 59 nghìn chai.

Điểm dễ hiểu sai

Chuyển đổi nhanh bắt đầu bằng ghi hình và bấm giờ từng thao tác. Mua thêm bộ dụng cụ trước khi đo thường chỉ làm tăng chi phí.

19Vệ sinh tại chỗClean in place

Định nghĩa

Cách làm sạch đường ống và bồn bằng dung dịch chạy tuần hoàn, không tháo thiết bị.

Ví dụ

  • Một chu trình vệ sinh tại chỗ mất 45 phút, dùng 2.500 lít nước và tốn 1,2 triệu đồng.
  • Nhà máy chạy 2 chu trình mỗi ngày, chiếm 90 phút trong tổng thời gian dừng có kế hoạch.

Điểm dễ hiểu sai

Thời gian vệ sinh tại chỗ nằm trong dừng có kế hoạch. Cộng nhầm nó vào dừng ngoài kế hoạch kéo tỷ lệ sẵn sàng xuống thấp giả.

20Bảo trì phòng ngừaPreventive maintenance

Định nghĩa

Việc kiểm tra và thay thế theo lịch định trước để giảm hỏng hóc bất ngờ.

Ví dụ

  • Dây chuyền 1 dừng 4 giờ mỗi tuần cho bảo trì phòng ngừa với chi phí 8 triệu đồng.
  • Một lần hỏng đột xuất dừng trung bình 3 giờ và tốn 30 triệu đồng, gấp gần 4 lần một lần bảo trì theo lịch.

Điểm dễ hiểu sai

Bảo trì phòng ngừa lấy mất giờ chạy nên hay bị cắt khi đơn gấp. Cắt 4 giờ bảo trì rồi dính 3 giờ hỏng đột xuất là lỗ cả giờ chạy lẫn tiền.

21Dừng máy ngoài kế hoạchUnplanned downtime

Định nghĩa

Thời gian máy phải dừng vì sự cố, không nằm trong lịch dừng đã định trước.

Ví dụ

  • Mỗi ca mất 45 phút dừng ngoài kế hoạch, chia cho 5 sự cố.
  • Nguyên nhân lớn nhất là kẹt nhãn, chiếm 20 phút trong 45 phút đó.

Điểm dễ hiểu sai

Dừng vặt dưới 2 phút thường không ai ghi sổ. Cộng lại cả ca, các lần dừng vặt có thể lớn hơn một lần hỏng lớn.

22Thời gian sửa chữa trung bìnhMean time to repair

Định nghĩa

Thời gian trung bình để đưa máy chạy lại sau một lần hỏng.

Ví dụ

  • 45 phút dừng chia cho 5 sự cố cho thời gian sửa chữa trung bình 9 phút.
  • Với 405 phút chạy và 5 lần hỏng, thời gian trung bình giữa hai lần hỏng là 81 phút.

Điểm dễ hiểu sai

Thời gian sửa chữa trung bình đo tốc độ khắc phục, không đo độ bền máy. Máy hỏng liên tục nhưng sửa nhanh vẫn cho con số đẹp.

23Công thức sản xuấtFormulation

Định nghĩa

Bảng ghi tỷ lệ các thành phần và điều kiện chế biến để ra đúng một loại sản phẩm.

Ví dụ

  • Công thức cho 1.000 lít nước ngọt gồm 100 kg đường, 2 kg hương liệu, 0,5 kg acid và phần còn lại là nước.
  • Mẻ 20.000 lít cần đúng 2 tấn đường theo công thức này.

Điểm dễ hiểu sai

Công thức khác định mức nguyên vật liệu. Công thức ghi tỷ lệ chế biến, định mức còn cộng thêm hao hụt và toàn bộ bao bì.

24Phối trộnBlending

Định nghĩa

Công đoạn trộn các thành phần thành hỗn hợp đồng nhất trước khi đưa sang chiết rót.

Ví dụ

  • Mẻ 20.000 lít khuấy 40 phút, lấy mẫu ở 3 vị trí trong bồn để xác nhận đã đều.
  • Bồn 20.000 lít cấp đủ cho máy chiết rót tiêu thụ 12.000 lít mỗi giờ trong 100 phút.

Điểm dễ hiểu sai

Khuấy lâu hơn không luôn tốt hơn. Quá 40 phút thì lượng khí lẫn vào tăng, gây bọt và làm sai thể tích khi rót.

25Chiết rótFilling

Định nghĩa

Công đoạn đưa sản phẩm dạng lỏng vào bao bì với thể tích định trước.

Ví dụ

  • Máy đặt mục tiêu 502 ml cho chai ghi 500 ml, dung sai cho phép cộng trừ 5 ml.
  • Máy có 60 vòi rót, ở tốc độ 21.600 chai mỗi giờ mỗi vòi rót 6 chai trong một phút.

Điểm dễ hiểu sai

Rót dư 2 ml mỗi chai nghe rất nhỏ. Với 143 nghìn chai mỗi ca, phần dư đó là 286 lít, bằng 572 chai cho không.

26Đóng gói cấp mộtPrimary packing

Định nghĩa

Công đoạn đưa sản phẩm vào lớp bao bì tiếp xúc trực tiếp, ví dụ chai, gói hoặc hộp.

Ví dụ

  • Gói mì 75 gram được ghép màng và hàn kín ở tốc độ 400 gói mỗi phút.
  • Chai PET 500 ml giá 1.200 đồng, chiếm hơn một nửa chi phí nguyên vật liệu 2.200 đồng mỗi chai.

Điểm dễ hiểu sai

Đóng gói cấp một quyết định hạn dùng thực tế. Mối hàn hở 1 mm làm sản phẩm hỏng sớm dù mọi công đoạn trước đều đạt.

27Dán nhãnLabelling

Định nghĩa

Công đoạn gắn nhãn mang thông tin sản phẩm lên bao bì.

Ví dụ

  • Máy dán nhãn chạy 25.000 chai mỗi giờ và loại ra chai có nhãn lệch quá 2 mm.
  • Tỷ lệ lỗi nhãn 0,8 phần trăm trên 145.800 chai chiết mỗi ca cho khoảng 1.170 chai phải xử lý.

Điểm dễ hiểu sai

Nhãn lệch không làm hỏng sản phẩm bên trong. Chai vẫn bán được sau khi bóc nhãn và dán lại với chi phí 500 đồng mỗi chai.

28In hạn sử dụngDate coding

Định nghĩa

Công đoạn in ngày sản xuất, hạn dùng và mã lô lên bao bì.

Ví dụ

  • Máy in phun in 3 dòng trên gói mì ở tốc độ 400 gói mỗi phút.
  • Tỷ lệ in mờ 0,3 phần trăm trên 162.000 gói mỗi ca cho 486 gói phải loại hoặc in lại.

Điểm dễ hiểu sai

Gói không đọc được ngày là hàng không bán được dù ruột hoàn toàn đạt. Đây là lỗi rẻ nhất khi sửa tại chuyền và đắt nhất khi lọt ra thị trường.

29Cân kiểm tra khối lượngCheckweighing

Định nghĩa

Công đoạn cân từng đơn vị trên chuyền và đẩy ra ngoài đơn vị thiếu hoặc thừa.

Ví dụ

  • Gói ghi 75 gram bị loại nếu cân dưới 73 gram, khối lượng trung bình thực tế đang là 76,5 gram.
  • Kéo trung bình từ 76,5 xuống 75,8 gram tiết kiệm 0,7 gram mỗi gói, khoảng 113 kg bột mì mỗi ca.

Điểm dễ hiểu sai

Hạ trung bình quá sát mức ghi trên bao bì làm số gói dưới ngưỡng tăng rất nhanh. Phần cho không là khoản bảo hiểm, cắt sạch thì trả giá bằng hàng bị loại.

30Đóng thùngCase packing

Định nghĩa

Công đoạn xếp sản phẩm đã đóng gói cấp một vào thùng carton.

Ví dụ

  • Thùng 24 chai chạy 900 thùng mỗi giờ khi dây chuyền ở tốc độ 21.600 chai mỗi giờ.
  • Thùng carton giá 6 nghìn đồng, tính ra 250 đồng cho mỗi chai.

Điểm dễ hiểu sai

Máy đóng thùng đạt 27.000 chai mỗi giờ nên không phải nút thắt. Nhưng hết carton ở đầu chuyền vẫn làm cả dây chuyền dừng.

31Bán thành phẩmWork in progress

Định nghĩa

Hàng đã qua một số công đoạn nhưng chưa hoàn tất, còn nằm trong xưởng.

Ví dụ

  • Cuối ca còn 20.000 lít trong bồn chờ và 30.000 chai đã chiết chưa dán nhãn.
  • Chai chưa dán nhãn có giá vốn 3.050 đồng, thấp hơn thành phẩm 3.200 đồng đúng bằng giá nhãn 150 đồng.

Điểm dễ hiểu sai

Bán thành phẩm vẫn là tiền nằm trong xưởng. 30.000 chai chưa dán nhãn là hơn 91 triệu đồng chưa bán được cho ai.

32Cấp liệu dây chuyềnLine feeding

Định nghĩa

Việc đưa nguyên liệu và bao bì tới đúng trạm, đúng lượng, đúng lúc để chuyền không dừng.

Ví dụ

  • Cuộn nhãn 5.000 nhãn hết sau khoảng 14 phút ở tốc độ 21.600 chai mỗi giờ.
  • Chuyền cần 900 thùng carton mỗi giờ, xe nâng cấp một pallet 600 thùng cho mỗi 40 phút.

Điểm dễ hiểu sai

Cấp liệu trễ 2 phút mỗi giờ nghe rất nhỏ. Cộng cả ca là 16 phút, chiếm hơn một phần ba tổng 45 phút dừng ngoài kế hoạch.

33Tồn đệm giữa công đoạnBuffer stock between steps

Định nghĩa

Lượng hàng nằm chờ giữa hai công đoạn để công đoạn sau không dừng khi công đoạn trước gặp trục trặc.

Ví dụ

  • Băng đệm giữa chiết rót và đóng thùng chứa 2.000 chai, đủ chạy 5 phút ở tốc độ 400 chai mỗi phút.
  • Nâng băng đệm lên 4.000 chai che được 10 phút sự cố, đủ cho phần lớn các lần dừng vặt.

Điểm dễ hiểu sai

Tồn đệm che sự cố nên cũng che luôn vấn đề. Băng đệm quá lớn làm mất tín hiệu cho biết máy nào cần sửa.

34Nhật ký mẻBatch record

Định nghĩa

Hồ sơ ghi lại toàn bộ thông số và vật tư dùng cho một mẻ sản xuất.

Ví dụ

  • Nhật ký cho mẻ 20.000 lít ghi 12 thông số, gồm nhiệt độ, thời gian khuấy và số lô của từng nguyên liệu.
  • Hồ sơ lưu 24 tháng, dài gấp đôi hạn dùng 12 tháng của sản phẩm.

Điểm dễ hiểu sai

Nhật ký mẻ là căn cứ khi phải thu hồi. Thiếu số lô nguyên liệu thì phải thu hồi cả tháng sản xuất thay vì đúng một mẻ 40.000 chai.

35Hiệu suất thiết bị tổng thểOverall equipment effectiveness

Định nghĩa

Chỉ số gộp ba phần nhân với nhau: tỷ lệ sẵn sàng, tỷ lệ hiệu năng và tỷ lệ đạt.

Ví dụ

  • Tỷ lệ sẵn sàng 90 phần trăm nhân hiệu năng 90 phần trăm nhân tỷ lệ đạt 98 phần trăm cho 79,4 phần trăm.
  • Đưa riêng hiệu năng từ 90 lên 95 phần trăm đẩy chỉ số lên 83,8 phần trăm.

Điểm dễ hiểu sai

Ba phần nhân với nhau nên một phần yếu kéo cả chỉ số xuống. Sẵn sàng 100 phần trăm mà hiệu năng chỉ 60 phần trăm vẫn cho chỉ số dưới 60.

36Tỷ lệ sẵn sàngAvailability rate

Định nghĩa

Phần thời gian máy thực sự chạy trên tổng thời gian đã lên kế hoạch chạy.

Ví dụ

  • Kế hoạch chạy 450 phút mỗi ca, dừng ngoài kế hoạch 45 phút, còn 405 phút chạy nên tỷ lệ là 90 phần trăm.
  • Giảm dừng từ 45 xuống 25 phút đưa tỷ lệ sẵn sàng lên 94,4 phần trăm.

Điểm dễ hiểu sai

Mẫu số là thời gian đã lên kế hoạch chạy, không phải 24 giờ. Lấy 24 giờ làm mẫu số cho con số thấp giả và làm nhóm bảo trì bị đổ oan.

37Tỷ lệ hiệu năngPerformance rate

Định nghĩa

Phần tốc độ thực tế đạt được so với tốc độ thiết kế trong thời gian máy chạy.

Ví dụ

  • Chạy 21.600 chai mỗi giờ trên mức thiết kế 24.000 cho tỷ lệ hiệu năng 90 phần trăm.
  • Trong 405 phút chạy, dây chuyền cho ra 145.800 chai thay vì 162.000 chai theo tốc độ thiết kế.

Điểm dễ hiểu sai

Tỷ lệ hiệu năng tụt chủ yếu vì chạy chậm và vì dừng vặt dưới 2 phút. Hai nguyên nhân này thường không có trong sổ dừng máy nên rất khó truy.

38Hiệu suất thu hồiYield

Định nghĩa

Tỷ lệ giữa lượng thành phẩm thực tế và lượng lý thuyết tính từ nguyên liệu đưa vào.

Ví dụ

  • 1 tấn bột mì theo lý thuyết ra 16 nghìn gói mì 75 gram, thực tế ra 15.520 gói nên hiệu suất là 97 phần trăm.
  • Mỗi phần trăm hiệu suất mất đi trên 1 tấn bột giá 9 triệu đồng tương ứng 90 nghìn đồng.

Điểm dễ hiểu sai

Hiệu suất thu hồi tính theo nguyên liệu chính, còn tỷ lệ đạt tính theo số đơn vị ra chuyền. Hai chỉ số đo hai thứ khác nhau và không thay cho nhau được.

39Phế phẩmScrap

Định nghĩa

Sản phẩm hoặc bán thành phẩm hỏng tới mức không sửa được, phải bỏ đi.

Ví dụ

  • Tỷ lệ đạt 98 phần trăm nghĩa là 2 phần trăm phế phẩm, khoảng 2.916 chai mỗi ca.
  • 2.916 chai nhân giá vốn 3.200 đồng cho mức mất khoảng 9,3 triệu đồng mỗi ca.

Điểm dễ hiểu sai

Phế phẩm ở cuối chuyền đắt hơn hẳn ở đầu chuyền. Bỏ một chai đã dán nhãn mất 3.200 đồng, bỏ một chai rỗng chỉ mất 1.200 đồng.

40Làm lạiRework

Định nghĩa

Việc xử lý lại hàng lỗi để đưa về mức đạt thay vì bỏ đi.

Ví dụ

  • Trong khoảng 2.916 chai lỗi mỗi ca, 1.170 chai lỗi nhãn được bóc và dán lại với chi phí 500 đồng mỗi chai.
  • Làm lại 1.170 chai tốn 585 nghìn đồng, so với 3,7 triệu đồng nếu bỏ hẳn số chai đó.

Điểm dễ hiểu sai

Làm lại vẫn tốn giờ người và giờ máy. Ghi nó là miễn phí làm cho tỷ lệ lỗi thật bị giấu đi và không ai đi sửa gốc.

41Sản lượng đầu raThroughput

Định nghĩa

Số đơn vị đạt chuẩn đi ra khỏi dây chuyền trong một đơn vị thời gian.

Ví dụ

  • Mỗi ca ra khoảng 143 nghìn chai đạt, tính trên 8 giờ ca là khoảng 17.900 chai mỗi giờ.
  • Con số 17.900 chai mỗi giờ thấp hơn tốc độ máy 21.600 và công suất thiết kế 24.000.

Điểm dễ hiểu sai

Sản lượng đầu ra chỉ tính hàng đạt. Cộng cả phế phẩm vào cho con số cao giả và che mất 2 phần trăm lỗi.

42Chi phí chế biếnConversion cost

Định nghĩa

Chi phí biến nguyên liệu thành thành phẩm, gồm nhân công, năng lượng, khấu hao và bảo trì.

Ví dụ

  • Chi phí chế biến 1.000 đồng mỗi chai gồm nhân công 40, điện 100, khấu hao 500, bảo trì 160 và phụ trợ 200.
  • Với 143 nghìn chai đạt mỗi ca, chi phí chế biến của một ca là 143 triệu đồng.

Điểm dễ hiểu sai

Chi phí chế biến không gồm giá nguyên vật liệu 2.200 đồng mỗi chai. Cộng nhầm hai khoản làm giá vốn 3.200 đồng bị đếm dư.

43Năng suất lao độngLabour productivity

Định nghĩa

Số sản phẩm đạt chuẩn làm ra trên một giờ công.

Ví dụ

  • 12 người mỗi ca 8 giờ cho 96 giờ công, chia cho 143 nghìn chai ra khoảng 1.490 chai mỗi giờ công.
  • Chi phí nhân công 40 đồng mỗi chai cho khoảng 5,7 triệu đồng mỗi ca với 12 người.

Điểm dễ hiểu sai

Năng suất lao động tăng khi máy chạy nhanh hơn, không chỉ khi người làm nhanh hơn. Dùng chỉ số này để chấm điểm từng công nhân thường trách nhầm người.

44Tiêu hao năng lượng trên đơn vịEnergy per unit

Định nghĩa

Lượng điện hoặc nhiệt dùng để làm ra một đơn vị sản phẩm.

Ví dụ

  • Dây chuyền 1 dùng 0,05 kWh cho mỗi chai, giá điện 2.000 đồng mỗi kWh nên tốn 100 đồng mỗi chai.
  • Một ca 143 nghìn chai dùng khoảng 7.150 kWh và 14,3 triệu đồng tiền điện.

Điểm dễ hiểu sai

Chạy máy chậm không làm giảm tiền điện theo tỷ lệ. Phần điện chạy không tải giữ nguyên nên tiêu hao trên mỗi chai còn tăng lên.

45Chạy thử sản xuấtTrial run

Định nghĩa

Đợt chạy nhỏ để kiểm tra công thức, thiết bị và tốc độ trước khi chạy chính thức.

Ví dụ

  • Chạy thử 5.000 chai hương vị mới mất 3 giờ, tỷ lệ phế 12 phần trăm so với mức 2 phần trăm khi chạy ổn định.
  • 3 giờ chạy thử lấy mất khoảng 65 nghìn chai sản lượng ở tốc độ 21.600 chai mỗi giờ.

Điểm dễ hiểu sai

Chạy thử tốn giờ chạy nên hay bị bỏ qua khi lịch căng. Bỏ chạy thử rồi hỏng mẻ chính thức 40.000 chai thì mất nhiều gấp nhiều lần.