Chương 04
Kho và tồn kho
45 thuật ngữ
Làm bài theo mức
Thuật ngữ
01Thành phẩmFinished goods
Định nghĩa
Hàng đã sản xuất và đóng gói xong, đã có quyết định xuất xưởng, sẵn sàng bán.
Ví dụ
- Một ca chạy ra 143 nghìn chai thành phẩm, tương đương 5.958 thùng và khoảng 124 pallet.
- Nhà máy có 42 mã thành phẩm, trong đó 8 mã chiếm 70 phần trăm sản lượng.
Điểm dễ hiểu sai
Hàng đã lên pallet chưa chắc là thành phẩm. Lô chưa có quyết định xuất xưởng vẫn ở trạng thái chờ và không được tính vào phần tồn kho bán được.
02Bàn giao thành phẩmProduction handover
Định nghĩa
Bước chuyển số lượng và trách nhiệm giữ hàng từ sản xuất sang kho, có ghi nhận trên hệ thống.
Ví dụ
- Cuối mỗi ca, sản xuất bàn giao 124 pallet kèm số lô và giờ sản xuất, kho ký nhận trong 30 phút.
- Chênh lệch giữa số sản xuất báo và số kho đếm được giữ dưới 1 pallet mỗi ca.
Điểm dễ hiểu sai
Bàn giao không dừng ở việc đẩy pallet qua vạch sơn. Số lượng chưa vào hệ thống thì kho chưa có hàng để bán, dù pallet đã nằm trong kho.
03Mã hàngStock keeping unit
Định nghĩa
Mã định danh cho một loại hàng cụ thể, phân biệt theo hương vị, dung tích và quy cách đóng gói.
Ví dụ
- Nước cam 500 ml thùng 24 chai và nước cam 500 ml thùng 12 chai là 2 mã hàng khác nhau.
- Nhà máy quản lý 42 mã thành phẩm trên 6.000 vị trí pallet.
Điểm dễ hiểu sai
Cùng một loại nước nhưng khác quy cách thùng vẫn là hai mã hàng. Gộp chung khi tính tồn làm người soạn hàng lấy nhầm quy cách.
04PalletPallet
Định nghĩa
Bục kê bằng gỗ hoặc nhựa dùng để gom nhiều thùng thành một đơn vị xếp dỡ.
Ví dụ
- Một pallet xếp 48 thùng, mỗi thùng 24 chai, tổng 1.152 chai.
- Pallet gỗ tiêu chuẩn 1.200 nhân 1.000 mi li mét, chịu tải 1.000 kg, giá 180 nghìn đồng.
Điểm dễ hiểu sai
Số thùng trên pallet phải cố định theo quy cách. Xếp thêm một lớp cho đủ chỗ làm sai số đếm và sai tải trọng khi xếp chồng.
05Nhãn palletPallet label
Định nghĩa
Nhãn dán trên pallet ghi mã hàng, số lô, ngày sản xuất, số lượng và mã vạch để quét.
Ví dụ
- Mỗi pallet dán 2 nhãn ở hai mặt kề nhau, mỗi nhãn ghi 5 thông tin và một mã vạch.
- Quét nhãn mất 3 giây, thay cho khoảng 40 giây ghi tay mỗi pallet.
Điểm dễ hiểu sai
Nhãn pallet không thay được thông tin in trên thùng. Khi pallet bị tách lẻ, các thùng rời chỉ còn dữ liệu in trên thùng để truy xuất.
06Khu chờ nhậpInbound staging area
Định nghĩa
Khu vực sát cuối dây chuyền để pallet đứng tạm trước khi được cất vào vị trí lưu trữ.
Ví dụ
- Khu chờ nhập chứa được 60 pallet, gần bằng một nửa sản lượng của một ca.
- Pallet nằm ở khu chờ nhập trung bình 40 phút trước khi được cất lên kệ.
Điểm dễ hiểu sai
Khu chờ nhập là chỗ đứng tạm, không phải chỗ lưu trữ. Khi khu này quá 60 pallet, xe nâng phải luồn lách và dây chuyền có thể dừng vì không còn chỗ hạ pallet.
07Cất hàng vào vị tríPut away
Định nghĩa
Việc chuyển pallet từ khu chờ nhập vào đúng vị trí lưu trữ và ghi vị trí đó lên hệ thống.
Ví dụ
- Một lượt cất mất 3 phút, 6 xe nâng cất hết 124 pallet của một ca trong khoảng 62 phút.
- Tỷ lệ cất đúng vị trí ngay lần đầu đạt 99 phần trăm, tức khoảng 1 pallet sai mỗi ca.
Điểm dễ hiểu sai
Cất hàng chưa xong khi pallet đã nằm trên kệ. Thiếu bước ghi vị trí vào hệ thống thì pallet coi như mất, dù đang nằm ngay trước mặt.
08Sơ đồ khoWarehouse layout
Định nghĩa
Cách bố trí các khu vực và lối đi trong kho, quyết định quãng đường di chuyển của mỗi lượt lấy hàng.
Ví dụ
- Kho rộng 4.800 mét vuông, chia 6 dãy kệ và 5 lối đi rộng 3,2 mét.
- Đưa 8 mã chạy nhanh về gần cửa xuất rút quãng đường soạn hàng trung bình từ 85 mét xuống 52 mét.
Điểm dễ hiểu sai
Sơ đồ gọn trên bản vẽ chưa chắc chạy tốt ngoài thực tế. Nếu 70 phần trăm sản lượng nằm ở cuối kho thì mỗi lượt đi thêm 33 mét, cộng lại thành hàng chục giờ mỗi tháng.
09Vị trí lưu trữStorage location
Định nghĩa
Địa chỉ của một chỗ chứa pallet trong kho, ghi theo dãy, cột và tầng.
Ví dụ
- Vị trí A12 tầng 3 nghĩa là dãy A, cột 12, tầng 3, chứa đúng 1 pallet.
- Kho có 6.000 vị trí pallet, gồm 4.800 vị trí kệ và 1.200 chỗ xếp chồng trên sàn.
Điểm dễ hiểu sai
Một vị trí chỉ nên chứa một mã hàng và một số lô. Để hai lô chung một vị trí làm quy tắc hạn sớm xuất trước mất tác dụng ngay ở bước lấy hàng.
10Kệ chọn lọcSelective racking
Định nghĩa
Kệ thép cho phép lấy trực tiếp bất kỳ pallet nào mà không cần dời pallet khác.
Ví dụ
- Kho có 4.800 vị trí kệ chọn lọc, xếp 4 tầng, mỗi tầng chịu tải 1.200 kg.
- Chi phí kệ khoảng 1,2 triệu đồng một vị trí, tổng 5,8 tỷ đồng cho 4.800 vị trí.
Điểm dễ hiểu sai
Kệ chọn lọc cho phép lấy đúng lô nhưng tốn diện tích cho lối đi. Ở kho này lối đi chiếm khoảng 35 phần trăm sàn, đó là cái giá của quyền lấy đúng pallet cần lấy.
11Xếp chồng trên sànBlock stacking
Định nghĩa
Cách xếp pallet chồng trực tiếp lên nhau trên sàn kho, không dùng kệ.
Ví dụ
- Khu sàn chứa 1.200 pallet, xếp 3 tầng và 8 pallet sâu tính từ lối đi.
- Chi phí cho một chỗ trên sàn gần bằng không, so với 1,2 triệu đồng một vị trí kệ.
Điểm dễ hiểu sai
Xếp chồng chỉ hợp với mã chạy nhanh và chỉ một lô. Pallet nằm trong cùng phải chờ 7 pallet phía trước ra hết, nên hàng vào trước lại ra sau.
12Khu hàng chạy nhanhFast moving area
Định nghĩa
Khu để các mã có tần suất xuất cao, đặt gần cửa xuất để rút quãng đường soạn hàng.
Ví dụ
- 8 mã nhóm A chiếm 70 phần trăm sản lượng nhưng chỉ chiếm 22 phần trăm diện tích lưu trữ.
- Sau khi dồn 8 mã này vào 3 dãy gần cửa, số lượt xe nâng đi quá 60 mét giảm từ 210 xuống 90 mỗi ngày.
Điểm dễ hiểu sai
Nhanh hay chậm phải đo bằng số lượt lấy hàng, không đo bằng doanh số. Một mã doanh số cao nhưng chỉ xuất nguyên pallet 2 lần mỗi ngày không cần nằm gần cửa xuất.
13Sức chứa khoStorage capacity
Định nghĩa
Số pallet tối đa kho chứa được đúng cách, tính theo số vị trí chứ không theo diện tích sàn.
Ví dụ
- Kho thành phẩm có 6.000 vị trí pallet, gồm 4.800 vị trí kệ và 1.200 chỗ trên sàn.
- Với 372 pallet xuất mỗi ngày, 6.000 vị trí phủ được khoảng 16 ngày sản xuất.
Điểm dễ hiểu sai
Sức chứa lý thuyết không dùng hết được. Kho luôn cần chỗ trống để đảo hàng, nên mức chạy tốt thường dừng ở khoảng 85 phần trăm, tức 5.100 pallet.
14Tỷ lệ lấp đầy khoStorage utilisation
Định nghĩa
Tỷ lệ giữa số vị trí đang có hàng và tổng số vị trí của kho.
Ví dụ
- 4.800 pallet trên 6.000 vị trí cho tỷ lệ lấp đầy 80 phần trăm.
- Tháng cao điểm tồn lên 5.400 pallet, tỷ lệ lấp đầy chạm 90 phần trăm.
Điểm dễ hiểu sai
Lấp đầy cao không đồng nghĩa với kho chạy tốt. Vượt 90 phần trăm thì mỗi lượt cất hàng thành một lượt đi tìm chỗ, thời gian cất tăng từ 3 phút lên 5 phút.
15Điều kiện bảo quảnStorage conditions
Định nghĩa
Yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và cách xếp để hàng giữ được chất lượng tới hết hạn.
Ví dụ
- Nước giải khát đóng chai giữ ở 15 tới 30 độ C, tránh nắng chiếu trực tiếp.
- Kho ghi nhiệt độ 3 lần mỗi ngày, mùa nóng khu sát mái có lúc lên 36 độ C.
Điểm dễ hiểu sai
Điều kiện bảo quản gồm cả cách xếp chồng. Xếp 4 tầng thay vì 3 làm móp thùng đáy và biến dạng chai, dù nhiệt độ vẫn nằm trong ngưỡng.
16Hạn sử dụng còn lạiRemaining shelf life
Định nghĩa
Số tháng còn lại tính từ hôm nay tới ngày hết hạn của lô hàng đang nằm trong kho.
Ví dụ
- Lô sản xuất ngày 10 tháng 3 với hạn 12 tháng, tới ngày 10 tháng 9 còn lại 6 tháng.
- Kho theo dõi hạn còn lại theo 4 mức: trên 9 tháng, 6 tới 9 tháng, 3 tới 6 tháng và dưới 3 tháng.
Điểm dễ hiểu sai
Hạn còn lại tính từ hôm nay, không tính từ ngày sản xuất. Hai pallet cùng mã nhưng cách nhau 2 tháng sản xuất có khả năng bán rất khác nhau.
17Hạn tối thiểu khi giaoMinimum life on dispatch
Định nghĩa
Số tháng hạn sử dụng mà hàng bắt buộc còn lại tại thời điểm giao cho khách.
Ví dụ
- Hợp đồng với nhà phân phối yêu cầu hàng còn tối thiểu 9 trên 12 tháng, tức 75 phần trăm hạn.
- Một xe 20 pallet bị trả về vì chỉ còn 8 tháng, chi phí xử lý 6 triệu đồng.
Điểm dễ hiểu sai
Hàng còn hạn không đồng nghĩa với hàng giao được. Chai còn 8 tháng vẫn an toàn nhưng vi phạm điều khoản 9 tháng, và khách từ chối ngay tại cửa nhận.
18Hạn sớm xuất trướcFirst expired first out
Định nghĩa
Quy tắc xuất lô có hạn sử dụng sớm nhất trước, bất kể lô đó nhập kho lúc nào.
Ví dụ
- Hai lô cùng mã, lô A hạn tháng 3 và lô B hạn tháng 5, kho xuất lô A trước dù lô B nhập trước 1 tuần.
- Áp dụng đúng quy tắc này kéo số pallet hết hạn từ 9 xuống 2 mỗi quý.
Điểm dễ hiểu sai
Quy tắc này không tự chạy chỉ vì đã khai báo trên hệ thống. Nếu hai lô nằm chung một vị trí, người soạn lấy pallet nào tiện tay và quy tắc chỉ còn trên màn hình.
19Nhập trước xuất trướcFirst in first out
Định nghĩa
Quy tắc xuất lô vào kho trước, dựa trên ngày nhập chứ không dựa trên hạn sử dụng.
Ví dụ
- Với mã chỉ chạy 1 lô mỗi tuần, nhập trước xuất trước và hạn sớm xuất trước cho cùng một kết quả.
- Sau đợt làm lại 3 pallet, số hàng này có ngày nhập mới nhưng hạn cũ, hai quy tắc chỉ về hai pallet khác nhau.
Điểm dễ hiểu sai
Nhập trước xuất trước chỉ đúng khi ngày nhập chạy song song với hạn sử dụng. Với hàng làm lại hoặc hàng trả về, chỉ hạn sớm xuất trước cho kết quả đúng.
20Hàng cận hạnShort dated stock
Định nghĩa
Hàng còn hạn nhưng thời gian còn lại quá ngắn so với điều khoản giao hàng bình thường.
Ví dụ
- Kho đang giữ 46 pallet còn dưới 6 tháng, gần 1 phần trăm tồn kho.
- Danh sách hàng cận hạn gửi cho kinh doanh vào thứ hai hàng tuần, hiện gồm 7 mã.
Điểm dễ hiểu sai
Hàng cận hạn mất giá theo tuần. Chờ thêm một tháng để bán đúng giá thường kết thúc bằng việc hủy cả lô và trả thêm chi phí xử lý.
21Hàng hỏng trong khoWarehouse damage
Định nghĩa
Hàng bị móp, vỡ hoặc bẩn do va chạm, rơi đổ hoặc xếp sai trong thời gian lưu kho.
Ví dụ
- Tháng vừa rồi kho ghi nhận 8 pallet hỏng, trong đó 3 pallet do xe nâng đâm vào chân kệ.
- 8 pallet hỏng tương đương 46 triệu đồng giá vốn, bằng 0,08 phần trăm sản lượng tháng.
Điểm dễ hiểu sai
Hàng hỏng thường bị ghi gộp vào một dòng hao hụt. Tách theo nguyên nhân mới thấy 3 trong 8 pallet đến từ cùng một khúc cua hẹp, và chỗ đó sửa được.
22Kiểm kê toàn bộFull stock count
Định nghĩa
Đợt đếm toàn bộ hàng trong kho tại một thời điểm, thường phải dừng nhập và xuất.
Ví dụ
- Nhà máy kiểm kê toàn bộ 2 lần mỗi năm, 24 người đếm 6.000 vị trí trong 8 giờ.
- Mỗi lần dừng kho 8 giờ làm chậm khoảng 124 pallet xuất, phải bù bằng ca cuối tuần.
Điểm dễ hiểu sai
Đếm 2 lần mỗi năm chỉ cho biết sai lệch sau khi nó đã tích lũy 6 tháng. Tới lúc đó phần lớn dấu vết để tìm nguyên nhân đã mất.
23Đếm luân phiênCycle counting
Định nghĩa
Cách đếm một phần nhỏ số vị trí mỗi ngày theo lịch, để kho không phải dừng hoạt động.
Ví dụ
- Kho đếm 60 vị trí mỗi ngày làm việc, tức 1.560 vị trí mỗi tháng.
- Mã nhóm A đếm mỗi tháng, nhóm B mỗi quý, nhóm C mỗi 6 tháng.
Điểm dễ hiểu sai
Đếm luân phiên không thay được kiểm kê toàn bộ về mặt sổ sách. Giá trị của nó nằm ở chỗ phát hiện sai lệch trong vài ngày, khi nhật ký và camera còn tra được.
24Chênh lệch kiểm kêStock discrepancy
Định nghĩa
Phần lệch giữa số lượng đếm thực tế và số lượng trên hệ thống tại một vị trí.
Ví dụ
- Đếm 1.560 vị trí trong tháng phát hiện 23 vị trí lệch, tổng lệch 14 pallet.
- Trong 23 vị trí lệch, 15 vị trí là do cất sai chỗ nên hàng vẫn còn trong kho.
Điểm dễ hiểu sai
Lệch thừa và lệch thiếu không triệt tiêu nhau. Một pallet thừa ở vị trí này và một pallet thiếu ở vị trí kia là hai lỗi, không phải là kho đang cân bằng.
25Độ chính xác tồn khoInventory accuracy
Định nghĩa
Tỷ lệ vị trí có số đếm khớp hệ thống trên tổng số vị trí đã đếm.
Ví dụ
- 1.537 vị trí khớp trên 1.560 vị trí đếm cho độ chính xác 98,5 phần trăm.
- Mục tiêu của kho là 99,5 phần trăm, tức không quá 8 vị trí lệch trong 1.560 vị trí.
Điểm dễ hiểu sai
Độ chính xác tính theo vị trí, không tính theo tổng số lượng. Tồn tổng khớp mà 23 vị trí sai vẫn làm người soạn hàng đi tới chỗ trống.
26Hao hụt khoStock shrinkage
Định nghĩa
Phần hàng mất đi trong kho, gồm hư hỏng, hết hạn, mất mát và sai sót ghi chép.
Ví dụ
- Tháng vừa rồi hao hụt 12 pallet trên 9.670 pallet xuất, khoảng 0,12 phần trăm.
- Trong 12 pallet đó, 8 pallet do hư hỏng và 4 pallet không tìm ra nguyên nhân.
Điểm dễ hiểu sai
Tỷ lệ hao hụt nhỏ vẫn có thể là số tiền lớn. 0,12 phần trăm ở đây bằng 69 triệu đồng mỗi tháng, tức hơn 800 triệu đồng một năm.
27Điều chỉnh tồn khoStock adjustment
Định nghĩa
Bút toán sửa số lượng trên hệ thống cho khớp số đếm thực tế, kèm lý do và người duyệt.
Ví dụ
- 14 pallet lệch được xử lý bằng 3 bút toán, mỗi bút toán có mã lý do và chữ ký quản lý kho.
- Bút toán trên 5 pallet phải có duyệt của giám đốc nhà máy, tháng vừa rồi có 1 trường hợp.
Điểm dễ hiểu sai
Điều chỉnh làm số liệu khớp lại chứ không làm hàng quay về. Kho điều chỉnh quá dễ dàng là kho tự xóa dấu vết để tìm nguyên nhân.
28Tồn kho thành phẩmFinished goods inventory
Định nghĩa
Toàn bộ hàng đã sản xuất xong đang nằm chờ bán, tính theo pallet và theo tiền.
Ví dụ
- Tồn bình quân 4.800 pallet, giá vốn 5,76 triệu đồng một pallet, tổng 27,6 tỷ đồng.
- Tồn cuối tháng 5 là 5.100 pallet, cao hơn mức bình quân 300 pallet.
Điểm dễ hiểu sai
Tồn kho là tiền đang nằm yên. Mỗi 100 pallet dư giữ 576 triệu đồng trong kho và chiếm 100 vị trí lẽ ra dành cho mã đang bán chạy.
29Số ngày tồn khoDays of inventory
Định nghĩa
Số ngày bán mà lượng tồn hiện có phủ được, tính bằng tồn chia cho mức xuất bình quân ngày.
Ví dụ
- 4.800 pallet chia 372 pallet xuất mỗi ngày làm việc cho khoảng 13 ngày.
- Tính theo giá vốn hàng bán năm 660 tỷ đồng, tồn 27,6 tỷ đồng tương đương khoảng 15 ngày lịch.
Điểm dễ hiểu sai
Con số bình quân che mất phần lệch giữa các mã. Tổng 13 ngày có thể là mã A chỉ còn 4 ngày trong khi một mã C nằm 90 ngày.
30Vòng quay tồn khoInventory turnover
Định nghĩa
Số lần lượng tồn được bán hết và thay mới trong một năm.
Ví dụ
- Giá vốn hàng bán 660 tỷ đồng chia tồn bình quân 27,6 tỷ đồng cho 24 vòng mỗi năm.
- Đưa tồn từ 4.800 xuống 4.000 pallet nâng vòng quay từ 24 lên 29.
Điểm dễ hiểu sai
Vòng quay cao chưa chắc là tốt. Cắt tồn quá tay đẩy con số này lên nhưng làm thiếu hàng, và một xe không đi được tốn hơn phần vốn tiết kiệm.
31Phân loại ABCABC classification
Định nghĩa
Cách chia mã hàng theo mức đóng góp sản lượng để đặt mức kiểm soát khác nhau cho từng nhóm.
Ví dụ
- 8 mã nhóm A chiếm 70 phần trăm sản lượng, 12 mã nhóm B chiếm 20 phần trăm, 22 mã nhóm C chiếm 10 phần trăm.
- Nhóm A đếm mỗi tháng và giữ tồn an toàn 3 ngày, nhóm C đếm mỗi 6 tháng và không giữ tồn an toàn.
Điểm dễ hiểu sai
Nhóm C nhỏ về sản lượng nhưng chiếm 22 trên 42 mã. Phần lớn hàng chết và hàng hết hạn nằm ở nhóm này, nên bỏ mặc nhóm C là bỏ mặc phần rủi ro.
32Hàng chậm luân chuyểnSlow moving stock
Định nghĩa
Hàng vẫn xuất được nhưng tốc độ xuất chậm hơn nhiều so với mức bình thường của kho.
Ví dụ
- Mã C17 tồn 40 pallet nhưng chỉ xuất 2 pallet mỗi tháng, tương đương 20 tháng tồn.
- Kho đang có 7 mã chậm luân chuyển, tổng 180 pallet, chiếm 3,8 phần trăm tồn kho.
Điểm dễ hiểu sai
Hạn dùng chỉ 12 tháng nên 20 tháng tồn nghĩa là phần lớn số hàng đó sẽ hết hạn. Với hàng có hạn, chậm luân chuyển là hàng chết đang đếm ngược.
33Hàng chếtDead stock
Định nghĩa
Hàng không có lượt xuất nào trong thời gian dài và không còn kế hoạch bán.
Ví dụ
- 6 pallet bao bì phiên bản tết cũ không xuất lần nào trong 6 tháng, giá vốn 34,6 triệu đồng.
- Số hàng chết chỉ chiếm 6 trên 4.800 pallet nhưng nằm ở 6 vị trí kệ gần cửa xuất.
Điểm dễ hiểu sai
Hàng chết vẫn tốn tiền mỗi ngày. Ngoài 34,6 triệu đồng vốn nằm, nó giữ 6 vị trí mà mã chạy nhanh đang cần, và giá trị của nó chỉ giảm tiếp.
34Tồn kho an toànSafety stock
Định nghĩa
Lượng tồn giữ thêm để đỡ phần dao động của nhu cầu và của sản xuất.
Ví dụ
- Mã A1 xuất 60 pallet mỗi ngày, tồn an toàn 3 ngày là 180 pallet.
- Nhóm A giữ tồn an toàn 3 ngày, nhóm B 2 ngày, nhóm C không giữ.
Điểm dễ hiểu sai
Tồn an toàn không phải con số cố định mãi mãi. Khi thời gian bổ sung rút từ 3 ngày xuống 2 ngày mà vẫn giữ 180 pallet thì phần dư chỉ là vốn nằm.
35Điểm đặt hàng lạiReorder point
Định nghĩa
Mức tồn mà khi chạm tới thì phải phát lệnh bổ sung, bằng nhu cầu trong thời gian bổ sung cộng tồn an toàn.
Ví dụ
- Mã A1 xuất 60 pallet mỗi ngày, thời gian bổ sung 2 ngày, tồn an toàn 180 pallet, điểm đặt lại là 300 pallet.
- Tồn A1 xuống 296 pallet vào sáng thứ ba, kế hoạch phát lệnh sản xuất ngay trong ngày.
Điểm dễ hiểu sai
Điểm đặt hàng lại không phải mức tồn thấp nhất. Đây là mức bắt đầu bổ sung, và tồn còn giảm tiếp 120 pallet trong 2 ngày chờ hàng mới về.
36Mức tồn mục tiêuTarget stock level
Định nghĩa
Mức tồn mà kho hướng tới cho mỗi mã, đặt giữa điểm đặt hàng lại và trần sức chứa.
Ví dụ
- Mã A1 có mức tồn mục tiêu 480 pallet, tương đương 8 ngày xuất.
- Trần cho mã A1 là 600 pallet, vượt mức này thì kế hoạch phải dời lệnh sản xuất.
Điểm dễ hiểu sai
Mức mục tiêu của từng mã phải cộng lại và soi với sức chứa. Cộng đủ 42 mã được 5.900 vị trí, chỉ còn 100 vị trí trống để đảo hàng.
37Chi phí lưu khoInventory holding cost
Định nghĩa
Chi phí giữ hàng trong kho, gồm vốn nằm, mặt bằng, nhân công, điện và phần mất mát.
Ví dụ
- Chi phí lưu kho khoảng 18 phần trăm giá trị tồn mỗi năm, tức 4,97 tỷ đồng trên 27,6 tỷ đồng tồn.
- Chia cho 4.800 pallet, mỗi pallet tốn khoảng 86 nghìn đồng mỗi tháng.
Điểm dễ hiểu sai
Chi phí lưu kho không chỉ là tiền thuê mặt bằng. Phần vốn nằm và phần hàng hỏng thường lớn hơn tiền thuê, nên cắt tiền thuê không chạm tới gốc.
38Hủy hàng hết hạnStock write off
Định nghĩa
Việc loại hàng hết hạn hoặc hỏng ra khỏi tồn kho, có biên bản và chi phí xử lý.
Ví dụ
- Quý vừa rồi hủy 9 pallet hết hạn, giá vốn 52 triệu đồng, chi phí xử lý 3 triệu đồng.
- Biên bản hủy có 3 chữ ký của kho, chất lượng và kế toán, kèm ảnh của 4 số lô.
Điểm dễ hiểu sai
Hủy hàng khép lại phần số liệu chứ không khép lại nguyên nhân. Nếu quý sau lại có 9 pallet hết hạn thì vấn đề nằm ở khâu theo dõi hạn còn lại.
39Phiếu xuất khoGoods issue note
Định nghĩa
Chứng từ kho lập khi xuất hàng, ghi mã hàng, số lô, số lượng và nơi nhận.
Ví dụ
- Phiếu xuất số 2140 ghi 20 pallet gồm 3 mã hàng và 4 số lô, giao cho nhà phân phối miền Đông.
- Mỗi ngày kho lập khoảng 42 phiếu xuất cho 372 pallet, nhiều phiếu nhỏ ghép chung một xe.
Điểm dễ hiểu sai
Phiếu xuất phải ghi đúng số lô đã lấy thật. In lô theo hệ thống trong khi người soạn lấy lô khác làm mất khả năng truy xuất khi có khiếu nại.
40Soạn hàngOrder picking
Định nghĩa
Việc lấy đúng mã hàng, đúng lô và đúng số lượng từ vị trí lưu trữ theo yêu cầu của đơn.
Ví dụ
- Mỗi ngày kho soạn khoảng 1.200 dòng hàng cho 42 đơn.
- Mỗi ca có 6 người soạn, mỗi người xử lý khoảng 100 dòng.
Điểm dễ hiểu sai
Khối lượng việc soạn hàng đo bằng số dòng, không đo bằng số pallet. 1.200 dòng có thể chỉ ra 372 pallet, nhưng phần lớn thời gian nằm ở các dòng lẻ thùng.
41Soạn lẻ thùngCase picking
Định nghĩa
Việc lấy lẻ từng thùng từ một pallet đã mở, thay vì hạ nguyên pallet.
Ví dụ
- Đơn cần 18 thùng, người soạn lấy lẻ từ pallet đang mở thay vì hạ nguyên pallet 48 thùng.
- Soạn lẻ chỉ chiếm 72 trong 372 pallet xuất mỗi ngày nhưng chiếm khoảng 60 phần trăm thời gian soạn hàng.
Điểm dễ hiểu sai
Một thùng lẻ tốn công gấp nhiều lần một pallet nguyên. Lấy 18 thùng mất khoảng 9 phút, còn hạ nguyên pallet 48 thùng chỉ mất 2 phút.
42Pallet hỗn hợpMixed pallet
Định nghĩa
Pallet chứa nhiều mã hàng hoặc nhiều lô, xếp riêng cho một đơn cụ thể.
Ví dụ
- Pallet hỗn hợp cho đơn 2140 gồm 20 thùng mã A1, 16 thùng mã B3 và 12 thùng mã C7.
- Kho đóng khoảng 72 pallet hỗn hợp mỗi ngày, mỗi pallet mất 12 phút.
Điểm dễ hiểu sai
Pallet hỗn hợp phải xếp mã nặng ở dưới và ghi đủ từng số lô trên nhãn. Thiếu phần ghi lô thì khi có khiếu nại không truy được thùng nào thuộc lô nào.
43Độ chính xác soạn hàngPicking accuracy
Định nghĩa
Tỷ lệ dòng hàng được soạn đúng mã, đúng lô và đúng số lượng trên tổng số dòng đã soạn.
Ví dụ
- 1.194 dòng đúng trên 1.200 dòng cho độ chính xác 99,5 phần trăm, tức 6 dòng sai mỗi ngày.
- Quét mã vạch trước khi xếp lên pallet kéo số dòng sai từ 6 xuống 2 mỗi ngày.
Điểm dễ hiểu sai
Một dòng sai không dừng lại trong kho. Khách nhận thiếu 6 thùng phải lập biên bản, chờ bù hàng và tốn thêm một chuyến xe, đắt hơn nhiều so với 6 thùng đó.
44Quấn màng palletPallet wrapping
Định nghĩa
Việc quấn màng co quanh pallet để giữ các thùng đứng yên khi di chuyển.
Ví dụ
- Mỗi pallet quấn 18 vòng, dùng khoảng 250 gram màng, chi phí 8 nghìn đồng.
- Máy quấn xử lý 40 pallet mỗi giờ, so với 15 pallet mỗi giờ khi quấn tay.
Điểm dễ hiểu sai
Bớt vòng quấn là khoản tiết kiệm rất nhỏ. Một pallet đổ trên đường làm hỏng 48 thùng trị giá 5,76 triệu đồng, gấp hàng trăm lần phần màng tiết kiệm.
45Khu chờ xuấtOutbound staging area
Định nghĩa
Khu vực trước cửa xuất, nơi pallet đã soạn xong đứng chờ và được kiểm lại trước khi lên xe.
Ví dụ
- Khu chờ xuất chứa 120 pallet, tương đương 6 xe tải 20 pallet.
- Mỗi xe được kiểm 4 mục gồm số pallet, mã hàng, số lô và tình trạng màng quấn, mất 8 phút.
Điểm dễ hiểu sai
Khu chờ xuất phải chia ô riêng theo từng xe. Để chung một đống thì hai đơn dễ lẫn nhau, và lỗi chỉ lộ ra khi khách đếm hàng tại điểm nhận.