FMCG Academy
Trang chủ

Chương 05

Vận chuyển

45 thuật ngữ

Làm bài theo mức

Thuật ngữ

01Vận chuyển đầu raOutbound transport

Định nghĩa

Toàn bộ việc đưa thành phẩm từ cửa xuất của kho tới điểm nhận của khách hàng.

Ví dụ

  • Mỗi ngày kho xuất 372 pallet, chia thành 14 xe nguyên chuyến 20 pallet và 8 xe ghép chở 92 pallet.
  • Chi phí vận chuyển đầu ra một năm là 24 tỷ đồng trên doanh thu 950 tỷ đồng.

Điểm dễ hiểu sai

Vận chuyển đầu ra không bắt đầu lúc xe lăn bánh. Đồng hồ tính từ lúc xe vào cửa xuất, nên thời gian chờ xếp hàng vẫn là chi phí của khâu vận chuyển.

02Vận tải đường bộRoad transport

Định nghĩa

Chở hàng bằng xe tải trên đường bộ, chiếm phần lớn khối lượng giao hàng nội địa.

Ví dụ

  • Chặng nhà máy đi nhà phân phối miền Đông dài 120 km, xe 20 pallet chạy 3 giờ, cước 3,2 triệu đồng.
  • Trong 372 pallet xuất mỗi ngày có 340 pallet đi đường bộ và 32 pallet đi ven biển ra miền Bắc.

Điểm dễ hiểu sai

Đường bộ nhanh hơn nhưng không mặc nhiên rẻ hơn. Ở chặng 1.700 km ra miền Bắc, cước đường bộ 28 triệu đồng một xe so với 16 triệu đồng khi đi ven biển.

03Vận tải ven biểnCoastal shipping

Định nghĩa

Chở hàng bằng tàu chạy dọc bờ biển giữa các cảng trong nước, thường dùng cho chặng dài.

Ví dụ

  • Container 40 feet chở 20 pallet từ cảng phía Nam ra Hải Phòng mất 5 ngày, cước 16 triệu đồng.
  • So với đường bộ 28 triệu đồng và 2 ngày, ven biển rẻ hơn 12 triệu đồng nhưng chậm hơn 3 ngày.

Điểm dễ hiểu sai

Rẻ hơn trên hóa đơn cước chưa chắc rẻ hơn tổng chi phí. Chậm 3 ngày buộc tuyến miền Bắc giữ thêm 96 pallet tồn kho để không thiếu hàng.

04Xe nguyên chuyếnFull truckload

Định nghĩa

Thuê trọn một xe cho một lô hàng, xe chạy thẳng từ điểm lấy tới điểm giao.

Ví dụ

  • Đơn 20 pallet đi miền Đông thuê nguyên chuyến, cước 3,2 triệu đồng, tính ra 160 nghìn đồng một pallet.
  • Mỗi ngày có 14 chuyến nguyên chuyến, chở 280 trong tổng 372 pallet.

Điểm dễ hiểu sai

Nguyên chuyến tính tiền theo chuyến chứ không theo số pallet thực chở. Xe chỉ xếp 15 pallet vẫn trả đủ 3,2 triệu đồng, giá mỗi pallet lên 213 nghìn đồng.

05Xe ghép hàngLess than truckload

Định nghĩa

Ghép hàng của nhiều đơn hoặc nhiều chủ hàng lên cùng một xe, tính tiền theo phần chỗ đã dùng.

Ví dụ

  • 8 chuyến ghép mỗi ngày chở 92 pallet cho 28 đơn nhỏ, bình quân 3,3 pallet một đơn.
  • Cước ghép 240 nghìn đồng một pallet, cao hơn mức 160 nghìn đồng của nguyên chuyến.

Điểm dễ hiểu sai

Cước mỗi pallet cao hơn không có nghĩa ghép hàng đắt hơn. Đơn 4 pallet đi nguyên chuyến phải trả 3,2 triệu đồng, còn ghép chỉ trả 960 nghìn đồng.

06Đội xe tự cóOwn fleet

Định nghĩa

Đội xe do doanh nghiệp sở hữu và tự vận hành, gồm xe, tài xế và bộ phận điều độ.

Ví dụ

  • Đội xe 6 chiếc loại 20 pallet chạy tuyến gần nhà máy, chi phí 62 triệu đồng một xe một tháng.
  • Mỗi xe chạy 22 ngày và 2 chuyến một ngày, tổng 44 chuyến, tính ra 1,4 triệu đồng một chuyến.

Điểm dễ hiểu sai

Chi phí một chuyến của xe tự có chỉ thấp khi xe chạy đủ. Nếu chỉ chạy 30 chuyến một tháng thì mỗi chuyến lên 2,1 triệu đồng, cao hơn giá thuê ngoài.

07Nhà vận tải thuê ngoàiThird party carrier

Định nghĩa

Đơn vị bên ngoài nhận chở hàng theo hợp đồng, tính tiền theo bảng giá cước hoặc theo chuyến.

Ví dụ

  • Công ty ký hợp đồng với 3 nhà vận tải, nhà lớn nhất chạy 60 phần trăm số chuyến.
  • Hợp đồng buộc nhà vận tải nhận đủ 22 chuyến mỗi ngày khi được báo trước 12 giờ.

Điểm dễ hiểu sai

Thuê ngoài chuyển việc chạy xe chứ không chuyển trách nhiệm với khách. Hàng giao trễ vẫn tính vào chỉ số giao đúng hạn của công ty, không phải của nhà xe.

08Cửa xuất hàngLoading dock

Định nghĩa

Cửa nối khu chờ xuất với thùng xe, nơi pallet được chuyển từ kho lên phương tiện.

Ví dụ

  • Kho có 6 cửa xuất, mỗi cửa xử lý 4 xe một ngày, đủ cho 22 chuyến hiện tại.
  • Sàn cửa xuất cao 1,2 mét, khớp với sàn thùng xe tải 20 pallet.

Điểm dễ hiểu sai

Số cửa xuất không quyết định năng lực xuất hàng. Cửa mở nhưng thiếu xe nâng thì hàng vẫn đứng, năng lực thật nằm ở chỗ hẹp nhất trong ba yếu tố cửa, xe nâng và người.

09Hẹn giờ cửa xuấtDock appointment

Định nghĩa

Việc chia sẵn khung giờ vào cửa xuất cho từng xe để xe không tới dồn cùng lúc.

Ví dụ

  • 22 chuyến mỗi ngày được chia thành 11 khung giờ 45 phút, mỗi khung 2 xe.
  • Xe tới sớm hơn 30 phút vẫn phải chờ tới khung giờ của mình.

Điểm dễ hiểu sai

Hẹn giờ không làm tăng số xe kho xuất được trong ngày. Nó chỉ trải đều xe theo giờ để giảm thời gian chờ và phí chờ đợi.

10Sơ đồ xếp xeLoad plan

Định nghĩa

Bản vẽ hoặc bảng chỉ rõ pallet nào đặt ở vị trí nào trong thùng xe và theo thứ tự nào.

Ví dụ

  • Xe giao 6 điểm xếp theo thứ tự ngược, pallet của điểm giao đầu tiên nằm sát cửa thùng.
  • Sơ đồ chia thùng xe thành 10 hàng, mỗi hàng 2 pallet, tổng 20 pallet.

Điểm dễ hiểu sai

Sơ đồ xếp xe không chỉ để xếp cho vừa. Xếp sai thứ tự điểm giao buộc tài xế dỡ và xếp lại tại từng điểm, mỗi lần mất thêm khoảng 20 phút.

11Xếp hàng lên xeLoading

Định nghĩa

Thao tác chuyển pallet từ khu chờ xuất vào thùng xe theo sơ đồ và kiểm đếm khi chuyển.

Ví dụ

  • Một xe nâng xếp 20 pallet trong 45 phút, tính ra 2,25 phút một pallet.
  • Người kiểm đếm quét mã vạch từng pallet, mất thêm 3 giây mỗi pallet.

Điểm dễ hiểu sai

Xếp hàng không phải chỉ là đưa pallet vào thùng. Số pallet phải được quét và chốt trước khi đóng cửa xe, vì sau khi xe chạy thì không còn cách nào xác nhận số thực chở.

12Tải trọng cho phépPayload limit

Định nghĩa

Khối lượng hàng tối đa được phép chở trên một xe theo giấy đăng kiểm và quy định đường bộ.

Ví dụ

  • Xe 20 pallet có tải trọng cho phép 15 tấn, mỗi pallet nặng 625 kg nên 20 pallet là 12,5 tấn.
  • Nếu xếp thêm 5 pallet thành 25 pallet thì khối lượng lên 15,6 tấn, vượt mức cho phép 600 kg.

Điểm dễ hiểu sai

Thùng xe còn chỗ không có nghĩa là còn tải. Hàng nặng như nước đóng chai chạm giới hạn khối lượng trước khi chạm giới hạn thể tích.

13Hệ số lấp đầy xeLoad fill rate

Định nghĩa

Tỷ lệ giữa lượng hàng thực chở và sức chở tối đa của xe, tính theo pallet hoặc theo khối lượng.

Ví dụ

  • Bình quân mỗi xe chở 17 trên 20 pallet, hệ số lấp đầy 85 phần trăm, mục tiêu là 90 phần trăm.
  • Nâng từ 85 lên 90 phần trăm giúp giảm khoảng 1 chuyến mỗi ngày, tiết kiệm 3,2 triệu đồng.

Điểm dễ hiểu sai

Hệ số lấp đầy cao chưa chắc là tốt nếu đo sai gốc. Xe chở đủ 20 pallet nhưng pallet chỉ xếp 30 trong 48 thùng thì chỗ trống chỉ chuyển từ thùng xe sang mặt pallet.

14Chằng buộc hàngLoad securing

Định nghĩa

Dùng dây chằng, thanh chặn và vật chèn để giữ pallet đứng yên trong suốt hành trình.

Ví dụ

  • Xe 20 pallet dùng 4 dây chằng, cứ 5 pallet một dây, siết trong 6 phút.
  • Chèn túi khí vào khe rộng hơn 10 cen ti mét giữa hai hàng pallet.

Điểm dễ hiểu sai

Màng quấn pallet không thay được dây chằng. Màng giữ các thùng dính vào nhau, còn dây giữ cả pallet không trượt khi xe phanh gấp.

15Điều độ vận tảiTransport dispatching

Định nghĩa

Việc ghép đơn thành chuyến, chọn xe và gọi xe vào đúng khung giờ cửa xuất.

Ví dụ

  • Điều độ chốt danh sách 22 chuyến của ngày mai vào 16 giờ, sau đó báo nhà vận tải trước 12 giờ.
  • Một người điều độ xử lý 42 đơn mỗi ngày, bình quân 11 phút một chuyến.

Điểm dễ hiểu sai

Điều độ không phải là gọi xe khi hàng đã soạn xong. Chuyến phải được chốt trước khi kho soạn, vì thứ tự soạn hàng phải chạy theo giờ xe chứ không ngược lại.

16Lập tuyến giao hàngRoute planning

Định nghĩa

Việc sắp các điểm giao thành một hành trình có thứ tự sao cho tổng quãng đường và thời gian thấp nhất.

Ví dụ

  • 42 đơn mỗi ngày được ghép thành 22 chuyến, bình quân 1,9 đơn một chuyến.
  • Phần mềm lập tuyến chạy trong 12 phút, thay cho 90 phút sắp tay, và giảm 6 phần trăm quãng đường.

Điểm dễ hiểu sai

Tuyến ngắn nhất về quãng đường chưa chắc là tuyến rẻ nhất. Tuyến đi qua 3 điểm có cửa sổ giao chồng nhau buộc xe phải chờ, thời gian chờ đó cũng là tiền.

17Giao nhiều điểmMulti drop delivery

Định nghĩa

Một chuyến xe giao hàng cho nhiều khách theo thứ tự các điểm dừng trên tuyến.

Ví dụ

  • Một xe ghép giao 6 điểm, mỗi điểm dỡ 30 phút, tổng thời gian dừng 3 giờ cộng 2 giờ chạy.
  • Chi phí chuyến 3,6 triệu đồng chia 6 điểm cho 600 nghìn đồng một điểm.

Điểm dễ hiểu sai

Thêm một điểm giao không chỉ thêm quãng đường. Mỗi điểm cộng thêm khoảng 30 phút dừng và một lần rủi ro sai sót khi giao nhận.

18Cửa sổ thời gian giaoDelivery time window

Định nghĩa

Khoảng giờ mà điểm nhận đồng ý nhận hàng, ngoài khoảng đó thì không nhận.

Ví dụ

  • Siêu thị chỉ nhận hàng từ 6 giờ tới 10 giờ sáng, tức cửa sổ 4 giờ.
  • Xe tới lúc 10 giờ 20 bị từ chối và phải hẹn lại sau 2 ngày.

Điểm dễ hiểu sai

Tới sớm không an toàn hơn tới đúng giờ. Nhiều điểm nhận không cho xe vào trước giờ mở cửa sổ, xe đứng ngoài vẫn tính phí chờ đợi.

19Quay đầu xeVehicle turnaround

Định nghĩa

Tổng thời gian từ lúc xe vào cổng tới lúc xe rời cổng sau khi xếp hoặc dỡ hàng xong.

Ví dụ

  • Mục tiêu quay đầu tại kho là 90 phút, gồm 30 phút chờ, 45 phút xếp và 15 phút giấy tờ.
  • Thực tế bình quân 120 phút, phần vượt 30 phút làm mất khoảng 4 chuyến mỗi ngày trên toàn đội xe.

Điểm dễ hiểu sai

Quay đầu chậm không phải lúc nào cũng do khâu xếp hàng. Trong 120 phút thì phần xếp chỉ chiếm 45 phút, phần còn lại nằm ở chờ và giấy tờ.

20Gom hàng chiều vềBackhaul

Định nghĩa

Việc tìm hàng cho xe chở trên chặng quay lại, thay vì để xe chạy rỗng về kho.

Ví dụ

  • Xe giao xong ở miền Đông chở 18 pallet carton rỗng về nhà máy, cước chiều về giảm 15 phần trăm.
  • Trong 22 chuyến mỗi ngày có 6 chuyến có hàng chiều về, tức 27 phần trăm.

Điểm dễ hiểu sai

Hàng chiều về chỉ có lợi khi không làm trễ chuyến hôm sau. Chờ 3 giờ để gom đủ hàng về mà mất một khung giờ cửa xuất sáng hôm sau thì phần tiết kiệm không bù nổi.

21Kho trung chuyểnCross dock

Định nghĩa

Điểm dừng trên đường đi, nơi hàng từ xe lớn được chia sang xe nhỏ và đi tiếp ngay trong ngày.

Ví dụ

  • Kho trung chuyển miền Trung nhận 60 pallet mỗi ngày từ 3 xe lớn và chia sang 9 xe nhỏ trong 4 giờ.
  • Hàng không được lưu quá 24 giờ tại đây, bình quân thực tế là 6 giờ.

Điểm dễ hiểu sai

Kho trung chuyển không phải kho lưu trữ thu nhỏ. Nếu hàng nằm lại quá một ngày thì nơi này biến thành kho, phát sinh kiểm kê và chi phí giữ hàng mà lại không có kệ.

22Cước vận chuyểnFreight rate

Định nghĩa

Số tiền trả cho nhà vận tải để chở một lô hàng trên một chặng, chưa gồm các khoản phụ phí.

Ví dụ

  • Cước chặng 120 km cho xe 20 pallet là 3,2 triệu đồng.
  • Một xe chở hàng giá vốn 115,2 triệu đồng, cước 3,2 triệu đồng tương đương 2,8 phần trăm giá trị hàng.

Điểm dễ hiểu sai

Cước không phải toàn bộ chi phí vận chuyển. Phụ phí nhiên liệu, phí chờ đợi và chi phí xử lý hàng hỏng cộng thêm khoảng 10 phần trăm nữa.

23Bảng giá cước theo chặngLane rate card

Định nghĩa

Bảng liệt kê giá cước đã thỏa thuận cho từng chặng và từng loại xe, dùng để tính tiền và đối chiếu hóa đơn.

Ví dụ

  • Bảng giá có 12 chặng, từ 2,1 triệu đồng cho chặng 60 km tới 28 triệu đồng cho chặng 1.700 km.
  • Bảng giá được rà lại 6 tháng một lần, lần gần nhất tăng 4 phần trăm trên 5 chặng.

Điểm dễ hiểu sai

Bảng giá không tự bảo vệ được ngân sách. Nếu chặng thực chạy không có trong bảng thì nhà vận tải báo giá theo từng lần, và giá đó thường cao hơn 15 tới 20 phần trăm.

24Phụ phí nhiên liệuFuel surcharge

Định nghĩa

Khoản cộng thêm vào cước khi giá dầu vượt mức cơ sở đã ghi trong hợp đồng.

Ví dụ

  • Giá dầu cơ sở là 20 nghìn đồng một lít, cứ tăng 1 nghìn đồng thì cước tăng 1,5 phần trăm.
  • Dầu lên 23 nghìn đồng làm cước chặng 120 km từ 3,2 triệu lên khoảng 3,34 triệu đồng.

Điểm dễ hiểu sai

Phụ phí nhiên liệu phải chạy hai chiều. Hợp đồng chỉ ghi điều khoản tăng mà không ghi điều khoản giảm thì khi dầu hạ, cước vẫn đứng nguyên.

25Phí chờ đợiDetention charge

Định nghĩa

Khoản tiền trả cho nhà vận tải khi xe phải chờ quá thời gian miễn phí ghi trong hợp đồng.

Ví dụ

  • Hợp đồng cho 2 giờ miễn phí, sau đó tính 250 nghìn đồng mỗi giờ.
  • Tháng trước công ty trả 9,5 triệu đồng cho 38 giờ chờ vượt mức.

Điểm dễ hiểu sai

Phí chờ đợi không phải khoản phạt vô lý của nhà xe. Nó là cách quy tiền cho thời gian xe đứng, và con số đó chỉ ra chỗ tắc nghẽn ở cửa xuất hoặc ở điểm nhận.

26Chi phí trên một palletCost per pallet

Định nghĩa

Tổng chi phí vận chuyển chia cho số pallet đã giao, dùng để so sánh giữa các chặng và các nhà vận tải.

Ví dụ

  • 24 tỷ đồng chia cho khoảng 116 nghìn pallet một năm cho 207 nghìn đồng một pallet.
  • Chặng gần là 160 nghìn đồng một pallet, chặng ra miền Bắc là 800 nghìn đồng một pallet.

Điểm dễ hiểu sai

Chi phí một pallet không so được giữa hai chặng khác cự ly. Con số này chỉ có nghĩa khi so cùng chặng qua các tháng hoặc so hai nhà vận tải trên cùng chặng.

27Chi phí trên một điểm giaoCost per drop

Định nghĩa

Tổng chi phí một chuyến chia cho số điểm giao, dùng để đánh giá tuyến có nhiều điểm nhỏ.

Ví dụ

  • Chuyến 3,6 triệu đồng giao 6 điểm cho 600 nghìn đồng một điểm.
  • Điểm giao nhận 1 pallet có chi phí 600 nghìn đồng, gần gấp 4 lần mức 160 nghìn đồng của chặng nguyên chuyến.

Điểm dễ hiểu sai

Chi phí một điểm giao cao không có nghĩa phải bỏ điểm đó. Cần so với doanh thu của điểm, vì một điểm nhỏ nằm sẵn trên tuyến vẫn có thể có lãi.

28Tỷ lệ chi phí vận chuyển trên doanh thuFreight cost to sales

Định nghĩa

Chi phí vận chuyển chia cho doanh thu trong cùng kỳ, tính bằng phần trăm.

Ví dụ

  • Chi phí 24 tỷ đồng trên doanh thu 950 tỷ đồng cho tỷ lệ 2,5 phần trăm.
  • Giảm tỷ lệ xuống 2,3 phần trăm tương đương tiết kiệm khoảng 2,2 tỷ đồng một năm.

Điểm dễ hiểu sai

Tỷ lệ giảm không mặc nhiên là vận chuyển tốt lên. Nếu giá bán tăng 10 phần trăm thì tỷ lệ tự giảm dù chi phí mỗi pallet không đổi.

29Lệnh điều xeTrip dispatch order

Định nghĩa

Giấy giao việc cho một chuyến, ghi biển số, tài xế, danh sách điểm giao và giờ xuất phát.

Ví dụ

  • Mỗi ngày điều độ lập 22 lệnh điều xe, mỗi lệnh ghi trung bình 1,9 đơn.
  • Lệnh số 5142 ghi 6 điểm giao, giờ xuất phát 5 giờ 15 và giờ dự kiến về 14 giờ.

Điểm dễ hiểu sai

Lệnh điều xe không thay được vận đơn. Lệnh là giấy nội bộ giao việc cho tài xế, còn vận đơn mới là giấy xác nhận hàng đã được nhận để chở.

30Vận đơnConsignment note

Định nghĩa

Chứng từ do bên gửi và bên vận chuyển cùng ký, xác nhận hàng đã được nhận để chở và ghi rõ số lượng.

Ví dụ

  • Vận đơn lập 3 liên cho kho, nhà vận tải và khách, ghi 20 pallet cùng số niêm phong 6 chữ số.
  • Tài xế ký nhận đủ 20 pallet trước khi xe rời cửa xuất lúc 5 giờ 15.

Điểm dễ hiểu sai

Vận đơn không phải bản sao của phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho ghi hàng rời khỏi tồn kho, còn vận đơn ghi trách nhiệm giữ hàng đã chuyển sang nhà vận tải.

31Phiếu giao hàngDelivery note

Định nghĩa

Giấy đi kèm hàng tới từng điểm nhận, liệt kê mã hàng, số lượng và số lô để khách đối chiếu khi nhận.

Ví dụ

  • Chuyến 6 điểm mang theo 6 phiếu giao hàng, mỗi phiếu liệt kê trung bình 4 dòng hàng.
  • Phiếu ghi 3 mã hàng, 4 số lô và tổng 20 pallet cho nhà phân phối miền Đông.

Điểm dễ hiểu sai

Phiếu giao hàng phải khớp với hàng thật trên xe chứ không phải với đơn đặt hàng ban đầu. Nếu kho giao thiếu 1 pallet mà phiếu vẫn in theo đơn thì khách ký nhận nhầm số lượng.

32Chứng từ đi đườngTransit documents

Định nghĩa

Bộ giấy tờ bắt buộc mang theo hàng trên đường để chứng minh nguồn gốc hàng khi bị kiểm tra.

Ví dụ

  • Bộ chứng từ gồm 3 loại giấy là hóa đơn, phiếu giao hàng và vận đơn.
  • Thiếu chứng từ có thể làm xe bị giữ, mỗi giờ giữ xe làm chuyến trễ và phát sinh 250 nghìn đồng phí chờ đợi.

Điểm dễ hiểu sai

Gửi ảnh chụp chứng từ qua điện thoại không thay được bộ giấy trên xe. Khi kiểm tra trên đường, người kiểm cần bản có chữ ký và dấu đi cùng hàng.

33Niêm phong xeLoad seal

Định nghĩa

Khóa dùng một lần gắn vào cửa thùng xe sau khi xếp xong, có số riêng ghi trên vận đơn.

Ví dụ

  • Niêm phong mang số 6 chữ số, giá 12 nghìn đồng một chiếc, dùng cho toàn bộ 22 chuyến mỗi ngày.
  • Khách kiểm số niêm phong trước khi mở cửa thùng, mất khoảng 1 phút.

Điểm dễ hiểu sai

Niêm phong còn nguyên không chứng minh hàng bên trong đủ. Nó chỉ chứng minh cửa chưa mở kể từ lúc xếp xong, nên số lượng vẫn phải chốt bằng quét mã trước khi khóa.

34Biên bản giao nhậnProof of delivery

Định nghĩa

Giấy có chữ ký của người nhận, xác nhận đã nhận đúng số lượng và tình trạng hàng tại điểm giao.

Ví dụ

  • Tài xế chụp ảnh biên bản và gửi về trong 24 giờ, hiện 92 phần trăm biên bản về đúng hạn.
  • Biên bản ghi giờ nhận, số pallet nhận và ghi chú tình trạng, tổng 5 mục.

Điểm dễ hiểu sai

Chữ ký của bảo vệ ở cổng không phải biên bản giao nhận. Chỉ người được ủy quyền đếm và nhận hàng mới ký được, nếu không thì tranh chấp thiếu hàng sẽ không có căn cứ.

35Biên bản hàng hỏng thiếuDamage and shortage report

Định nghĩa

Giấy lập ngay tại điểm nhận khi phát hiện hàng hỏng hoặc thiếu, ghi số lượng và có chữ ký hai bên.

Ví dụ

  • Tháng trước có 26 biên bản, tổng 190 thùng, giá vốn 120 nghìn đồng một thùng nên thiệt hại khoảng 23 triệu đồng.
  • Biên bản phải lập trước khi xe rời điểm nhận, kèm 2 ảnh chụp hàng hỏng.

Điểm dễ hiểu sai

Khiếu nại sau khi xe đã rời điểm nhận rất khó được chấp nhận. Nhà vận tải sẽ lập luận hàng hỏng xảy ra sau khi giao, nên biên bản phải lập tại chỗ.

36Chuỗi lạnhCold chain

Định nghĩa

Chuỗi các bước giữ hàng trong dải nhiệt độ yêu cầu liên tục từ kho lạnh tới điểm nhận.

Ví dụ

  • Dòng sữa chua uống phải giữ từ 2 tới 6 độ C suốt 4 giờ vận chuyển.
  • Mỗi ngày có 3 chuyến lạnh chở 24 pallet, chiếm 6,5 phần trăm trong 372 pallet xuất.

Điểm dễ hiểu sai

Chuỗi lạnh đứt ở mắt xích yếu nhất chứ không tính trung bình. Xe giữ đúng 2 tới 6 độ C trong 4 giờ nhưng hàng nằm 40 phút ngoài nắng ở điểm giao thì cả chuỗi coi như đứt.

37Xe lạnhRefrigerated vehicle

Định nghĩa

Xe có thùng cách nhiệt và máy lạnh, giữ nhiệt độ đặt trước trong suốt hành trình.

Ví dụ

  • Xe lạnh 8 pallet đặt nhiệt độ 4 độ C, cước cao hơn xe thường 35 phần trăm.
  • Máy lạnh tiêu tốn thêm khoảng 3 lít dầu mỗi giờ chạy.

Điểm dễ hiểu sai

Máy lạnh trên xe dùng để giữ nhiệt chứ không dùng để hạ nhiệt. Hàng xếp lên khi còn 12 độ C thì máy chạy hết công suất vẫn không kéo về 4 độ C trong hành trình 4 giờ.

38Hạ nhiệt trước khi xếpPre cooling

Định nghĩa

Việc làm lạnh thùng xe rỗng về nhiệt độ yêu cầu trước khi đưa hàng lên.

Ví dụ

  • Thùng xe chạy máy lạnh 30 phút để về 4 độ C trước khi xếp 8 pallet.
  • Bỏ bước này làm nhiệt độ hàng tăng khoảng 3 độ C trong 20 phút đầu hành trình.

Điểm dễ hiểu sai

Hạ nhiệt không phải là bật máy rồi mở cửa chờ xe tới. Cửa thùng phải đóng trong lúc hạ nhiệt, nếu mở thì máy chỉ làm lạnh khoảng sân.

39Thiết bị ghi nhiệt độTemperature logger

Định nghĩa

Thiết bị đặt trong thùng xe, ghi lại nhiệt độ theo chu kỳ để đối chiếu sau hành trình.

Ví dụ

  • Thiết bị ghi 15 phút một lần, cho 96 điểm dữ liệu trong 24 giờ.
  • Mỗi xe lạnh đặt 2 thiết bị, một ở gần cửa và một ở phía trong cùng.

Điểm dễ hiểu sai

Một thiết bị đặt sát máy lạnh cho số đẹp hơn thực tế. Điểm nóng nhất thường nằm gần cửa thùng, nên phải đo cả hai vị trí.

40Sự cố lệch nhiệtTemperature excursion

Định nghĩa

Lần nhiệt độ ra ngoài dải yêu cầu trong thời gian đủ dài để phải xem xét chất lượng lô hàng.

Ví dụ

  • Quy định coi là sự cố khi nhiệt độ vượt 8 độ C liên tục quá 30 phút.
  • Quý trước có 4 sự cố trên 234 chuyến lạnh, tức 1,7 phần trăm.

Điểm dễ hiểu sai

Sự cố lệch nhiệt không tự động đồng nghĩa với hủy hàng. Dữ liệu phải chuyển cho bộ phận chất lượng đánh giá, và lô chỉ bị khóa khi mức độ vượt ngưỡng cho phép.

41Giao đúng hạnOn time delivery

Định nghĩa

Tỷ lệ đơn giao tới điểm nhận trong cửa sổ thời gian đã hẹn, tính trên tổng số đơn.

Ví dụ

  • Trong 1.092 đơn một tháng có 1.027 đơn đúng hạn, tỷ lệ 94 phần trăm.
  • 65 đơn trễ trong tháng, trong đó 28 đơn do xe quay đầu chậm tại kho.

Điểm dễ hiểu sai

Đúng hạn phải đo theo hẹn với khách chứ không theo giờ xe rời kho. Xe chạy đúng giờ nhưng tới ngoài cửa sổ giao vẫn là đơn trễ.

42Giao đủ hàngDelivery in full

Định nghĩa

Tỷ lệ đơn giao đủ số lượng đã xác nhận, không thiếu dòng hàng nào.

Ví dụ

  • 1.048 trong 1.092 đơn giao đủ, tỷ lệ 96 phần trăm.
  • 44 đơn thiếu hàng trong tháng, bình quân thiếu 2,4 pallet một đơn.

Điểm dễ hiểu sai

Giao đủ tính theo đơn chứ không theo số pallet. Đơn 20 pallet mà giao 19 pallet vẫn bị tính là đơn không đủ, dù đã giao được 95 phần trăm khối lượng.

43Giao đúng hạn và đủ hàngOn time in full

Định nghĩa

Tỷ lệ đơn vừa tới trong cửa sổ thời gian vừa đủ số lượng, chỉ đạt khi cả hai điều kiện cùng đúng.

Ví dụ

  • 993 trong 1.092 đơn đạt cả hai điều kiện, tỷ lệ 91 phần trăm.
  • 99 đơn hỏng chỉ số này, gồm 65 đơn trễ và 44 đơn thiếu, trong đó 10 đơn vừa trễ vừa thiếu.

Điểm dễ hiểu sai

Chỉ số này không phải trung bình cộng của giao đúng hạn và giao đủ hàng. Nó luôn thấp hơn hoặc bằng chỉ số thấp hơn trong hai chỉ số kia.

44Từ chối nhận hàngDelivery rejection

Định nghĩa

Việc điểm nhận không nhận một phần hoặc toàn bộ lô hàng, buộc hàng phải quay về kho.

Ví dụ

  • 13 đơn bị từ chối trong tháng trên 1.092 đơn, tỷ lệ 1,2 phần trăm.
  • Mỗi lần từ chối tốn khoảng 1,8 triệu đồng chi phí quay đầu, tổng 23,4 triệu đồng một tháng.

Điểm dễ hiểu sai

Không phải mọi lần từ chối đều do lỗi vận chuyển. Hàng còn dưới hạn tối thiểu khi giao hoặc sai mã hàng là lỗi từ kho, nhưng chi phí quay đầu vẫn ghi vào ngân sách vận chuyển.

45Tổn thất hàng trên đườngIn transit loss

Định nghĩa

Phần hàng hỏng, vỡ hoặc mất trong quá trình vận chuyển, tính theo số thùng và theo giá vốn.

Ví dụ

  • 190 thùng hỏng trong tháng trên 464 nghìn thùng đã giao, tỷ lệ 0,04 phần trăm.
  • Giá vốn 120 nghìn đồng một thùng nên tổn thất khoảng 23 triệu đồng một tháng.

Điểm dễ hiểu sai

Tỷ lệ 0,04 phần trăm nghe nhỏ nhưng phải soi theo nguyên nhân. Nếu 120 trong 190 thùng đến từ cùng một chặng thì vấn đề nằm ở chằng buộc hoặc mặt đường của chặng đó, không phải rủi ro chung.